THIẾT BỊ-DỤNG CỤ-HÓA CHẤT-TEST KIT
logo7

1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí 1.1 Nguyên tắc Tổng vi sinh vật hiếu được đếm bằng cách đổ và ủ trong điều kiện hiếu khí ở 300C/72±6 giờ 1.2 Môi trường và thiết bị – Dịch pha loãng: Saline Peptone Water (SPW) – Môi trường nuôi cấy: Platecount agar (PCA) – Tủ ấm: 30 ±10C 1.3 Quy trình. – Đỗ đĩa: chuyển 1ml dung dịch dung dịch mẫu sau khi đã đồng nhất hoặt đã pha loãng ở nồng độ thích hợp vào đĩa petri vô trùng, mỗ nồng độ một đĩa. Trong 15 phút, đỗ vào mỗi đĩa 15-20ml môi trường nuôi cấy (PCA) đã được làm nguội đến 450C . Sau đó trộn điều mẫu và môi trường nuôi cấy – Nuôi ủ: Các đĩa được lật ngược và ủ trong 72±6 giờ ở 30±10C 1.4 Đọc kết quả Đọc kết quả có thẻ dùng

Tu-am-388x388

Hiện nay, trong nghiên cứu sinh học ở Việt Nam, tủ ấm dùng trong vi sinh là thiết bị có tính ứng dụng cao và được sử dụng tương đối phổ biến. Chúng ta có thể bắt gặp thiết bị này tại các trung tâm nghiên cứu, các phòng thí nghiệm trong các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở sản xuất,…

1. Phiếu thông tin về chủng vi sinh vật bảo quản:   Đại học Quốc gia Hà Nội Trung tâm Công nghệ Sinh học Bảo tàng Giống chuẩn vi sinh vật (VTCC) Thông tin chung về chủng vi sinh vật bảo quản 1. Nấm sợi           Nấm men            Xạ khuẩn             Vi khuẩn 2. Tên khoa học: Giống (Genus)                     Loài (Species)                   Dưới loài (Subspecies) Tên khác nếu có (synnonym): 3. Nguồn phân lập: Nơi phân lập: 4. Thời gian bắt đầu bảo quản tại VTCC: 5. Người phân lập: 6. Người cung cấp:                               Nơi cung cấp: 7. Ký hiệu chủng VTCC: 8. Ký hiệu là lý lịch chủng từ các bảo tàng khác: VTCC  <      <       <       <       < 9. Chủng chuẩn (Type)       Chủng tự nhiên (wild)        Đột biến (cụ thể…) 10. Hình thức sinh sản: 11. Gây bệnh cho: Người        Động vật         Thực vật        Không 12. Dấu chuẩn di truyền (nếu có): 13. Hình

ĐẦU TRANG
logo