THIẾT BỊ-DỤNG CỤ-HÓA CHẤT-TEST KIT

Characteristics of Wastewater 1.      Các chất lơ lửng Là chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng nước thải. Căn cứ vào chỉ tiêu này để tính toán hệ thống xử lý. +  Các chất lắng: chiếm một phần chất lơ lửng, đây là những hạt có kích thước lớn hơn 10-4mm, có khả năng lắng xuống bể lắng sau 2 giờ nên dễ dàng tách ra khỏi nước thải. Phương pháp thường dùng để tách các chất lắng là để lắng. Trong 1 lít nước thải có từ 3 – 9 ml cặn lắng. +  Các chất không lắng: đó là những hạt có kích thước rất nhỏ gần bằng kích thước hạt keo, không lắng trong thời gian qui định, khối lượng của các chất này tương đối lớn. Vì vậy muốn tách chúng ra ta dùng phương pháp phá vỡ hệ keo bằng cách cho vào trong nước

SALMONELLA

23/08/2016
logo7

Trong ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật, ngộ độc do Salmonella là phổ biến nhất. 1.      Đặc điểm tế bào: -         Salmonella là trực khuẩn gram (-) -         Kích thước tế bào từ 1-2µm. -         Không tạo bào tử nhưng có độc tố. -         Không lên men lactose, sucrose nhưng lên men được glucose tạo thành acid và khí. Hiện nay có hơn 2000 chủng Salmonella bao gồm nhóm gây bệnh cho người và động vật. Chẳng hạn: + S. gallinarum: gây bệnh cho gà. + S. dublin: gây bệnh cho mèo. + S. typhi: gây bệnh thương hàn cho người. + S. paratyphi: gây bệnh thương hàn cho người. + S. typhimurium: gây viêm ruột cho người. -         Nhiệt độ thích hợp cho Salmonella phát triển là 380C. -         pH thích hợp phát triển ở pH=7, nhưng nó có thể phát triển ở pH=6-9. Với pH>9 hoặc pH -         Salmonella bị ức chế ở 7-80C hoặc nồng độ muối 8-10%. -         Salmonella ở nhiệt độ sôi của nước sẽ bị chết tức thời,

logo7

1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí 1.1 Nguyên tắc Tổng vi sinh vật hiếu được đếm bằng cách đổ và ủ trong điều kiện hiếu khí ở 300C/72±6 giờ 1.2 Môi trường và thiết bị – Dịch pha loãng: Saline Peptone Water (SPW) – Môi trường nuôi cấy: Platecount agar (PCA) – Tủ ấm: 30 ±10C 1.3 Quy trình. – Đỗ đĩa: chuyển 1ml dung dịch dung dịch mẫu sau khi đã đồng nhất hoặt đã pha loãng ở nồng độ thích hợp vào đĩa petri vô trùng, mỗ nồng độ một đĩa. Trong 15 phút, đỗ vào mỗi đĩa 15-20ml môi trường nuôi cấy (PCA) đã được làm nguội đến 450C . Sau đó trộn điều mẫu và môi trường nuôi cấy – Nuôi ủ: Các đĩa được lật ngược và ủ trong 72±6 giờ ở 30±10C 1.4 Đọc kết quả Đọc kết quả có thẻ dùng

Tu-am-388x388

Hiện nay, trong nghiên cứu sinh học ở Việt Nam, tủ ấm dùng trong vi sinh là thiết bị có tính ứng dụng cao và được sử dụng tương đối phổ biến. Chúng ta có thể bắt gặp thiết bị này tại các trung tâm nghiên cứu, các phòng thí nghiệm trong các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở sản xuất,…

cach-chinh-nhiet-do-tu-lanh-500x333

Khi bạn vừa mới mua một chiếc tủ lạnh về, thì các nút chỉnh nhiệt độ thường nằm ở mức mặc định, các kỹ thuật viên sẽ giúp bạn điều chỉnh nhiệt độ cho tủ lạnh. Tuy nhiên tùy vào nhu cầu sử dụng của mỗi gia đình khác nhau và đối với các loại tủ lạnh khác nhau, thì việc chỉnh nhiệt độ cho tủ lạnh cũng cần có một quy luật chung để vận hành thiết bị một cách hiệu quả và bảo quản thực phẩm một cách an toàn. Trong bài viết này các kỹ thuật viên chuyên ngành sửa tủ lạnh sẽ giúp chúng ta hiểu rỏ hơn về cách điều chỉnh nhiệt độ cho các ngăn trong tủ lạnh hợp lý.

NHIỆT KẾ

18/08/2016
DFP450W

Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế. Nhiệt kế đầu tiên được nhà bác học Galileo phát triển vào khoảng năm 1592, thực ra chỉ là một thermoscope (nhiệt kế chưa có số đo). Nó gồm một bình lớn có cổ để hở chứa rượu để cảm nhận sự thay đổi nhiệt độ. Thermoscope của Galileo Mãi tới năm 1611 một đồng nghiệp của ông là Sanctorius mới thêm vào một thước đo để đọc được nhiệt độ. Vào lúc này, dụng cụ được gọi là thermometer, là kết hợp của hai từ ngữ Hy Lạp: therme (nhiệt) và metron (đo). Đến khoảng năm 1644 Grand Duke Ferdinand II người xứ Tuscany mới phát triển cách gắn kín bình lại để tránh ảnh hưởng của áp suất không khí. Kể từ đó, nhiệt kế ít thay đổi nữa nhưng được cải tiến dần dần để hoàn chỉnh như

logo7

Trong hóa học, hóa chất là một dạng của vật chất mà có hợp chất và đặc tính hóa học không đổi. Không thể tách nó ra thành những thành phần nhỏ hơn bằng các phương pháp tách vật lý mà không làm bẻ gãy các liên kết hóa học. Hóa chất có các trạng thái khí, lỏng, rắn và plasma.

Phơi nhiễm hóa chất – Các biện pháp kiểm soát nguy cơ Ở nơi làm việc có nguy cơ phơi nhiễm hóa chất cao, cần thực thiện các biện pháp kiểm soát thích hợp để giảm nhẹ phơi nhiễm nhằm bảo đảm an toàn và sức khỏe cho người lao động. Các biện pháp có thể thực hiện bao gồm biện pháp kỹ thuật, thực hành sản xuất an toàn, biện pháp hành chính, biện pháp phương tiện bảo vệ cá nhân. Khóa huấn luyện an toàn hóa chất Về cơ bản, các biện pháp kiểm soát có thể được áp dụng ở: – Các nguồn có sử dụng hóa chất hoặc nơi hóa chất phát tán ra. – Dọc theo đường truyền, tức là giữa nguồn và người tiếp nhận; – Ở chỗ người tiếp nhận hay người bị phơi nhiễm. Các biện pháp kiểm soát được nêu trong

CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DỤNG CỤ THỦY TINH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM 1. DỤNG CỤ THỦY TINH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH Y HỌC 1.1. Khái niệm Thủy tinh là một chất rắn vô định hình đồng nhất, có gốc silicat, thường được pha trộn thêm các tạp chất để có tính chất theo ý muốn. Các loại dụng cụ thủy tinh trong phòng thí nghiệm thường bằng thủy tinh borosilicat, thạch anh nấu chảy hoặc oxyd sillic nấu chảy khác do tính bền vững hoá học cao hơn và hệ số giãn nở của loại thủy tinh này thấp. 1.2. Yêu cầu đối với dụng cụ thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm -          Chịu hóa chất: là thủy tinh trung tính, chịu được hầu hết các hóa chất, dung dịch ăn mòn mạnh ở nhiệt độ cao (ngoại trừ HF là dung dịch acid có độ

Quả cân và phương pháp kiểm định/hiệu chuẩn Tài liệu tham khảo: 1. OIML IR 111/2004: weights  of classess E1, E1, F1, F2, M1, M1-2, M2, M2-3, M3. Part 1 Metrological & Technical requirements. 2. ĐLVN 50:1999 Quả cân cấp chính xác E2, F1, Quy trình kiểm định. 3. ĐLVN 47:1999 Quả cân cấp chính xác  F2, M1, M2, Quy trình kiểm định. 4. Kiểm định quả cân, Tài liệu đào tạo, Trung tâm Đào tạo, Tổng cục TCĐLCL, 2002. 5. Mass standards & calibration Methods. Kriss 1995. 6. Fundamentals of Mass Determination, Mettler – Toledo AG Ch.I. Vấn đề chung 1.1 Khái niệm về k lượng, tr lượng – Khối lượng của một vật là lượng vật chất chứa trong vật đó. Kh lượng vừa đặc trưng cho quán tính của vật vừa đặc trưng cho sự hấp dẫn của vật đối với vật khác. Kh lượng là một

ĐẦU TRANG
logo